Kiểm Toán/Dịch Vụ kế Toán/Đại Lý Thuế/Hoàn Thuế GTGT
Xin Chào Quý Khách đã ghé thăm Website
CÔNG TY KIỂM TOÁN AS PEC
Kiểm toán/ dịch vụ kế toán/ tư vấn thuế/ Hoàn
Thuế GTGT/ Đại Lý Thuế Tâm Việt
Dịch vụ về tư vấn thuế, làm kiểm toán: kiểm toán tài chính, kiểm toán báo cáo thuế, kiểm toán độc lập..
- Địa chỉ: Nhà E Đến Lừ Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội
- 112 Đặng Tiến Đông, Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội
- E- Mail: kiemtoanaspec@gmail.com
Website: http://www.kiemtoan-congtykiemtoan.com/
Mọi chi tiết xin liên hệ: Mis Nga 0978.272.019
Dichvụ://Kế toán trọn gói/Tư Vấn Hoan Thue GTGT
DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI
Dịch vụ về kế toán như:
- Kế toán trọn gói - Kê khái thuế hàng tháng - Dịch vụ sổ sách kế toán.... |
HOÀN THUẾ GTGT
- Thủ tục hoàn thuế - Hoang thuế nhập khẩu - Thuế thu nhập cá nhân (TTNCN). |
Công ty kiểm toán AS PEC Dịch vụ kế toán Thuế | Công ty kiểm toán AS PEC -Đại lý thuế (Dịch vụ THUẾ) Hoan thue gtgt
Hồ Sơ Hoàn Thuế GTGT
Theo ví dụ trên, doanh nghiệp A lũy kế 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào
lớn hơn thuế đầu ra. Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với
số thuế là 150 triệu đồng.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm:
- Công văn đề nghị hoàn thuế
GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn, thời gian hoàn (theo mẫu
số 10/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này).
Mẫu số: 10/GTGT
Cơ sở: (cong ty, tổ chức)
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
.
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số
Kính gửi: Cục thuế. Thành Phố Hà Nội
- Tên cơ sở kinh doanh
- Địa chỉ
- Ngành nghề kinh doanh
chính
- Số tài khoản:.000000111111111111 tại
Ngân hàng (Kho bạc):..NN VN
Đề nghị Cục thuế xét giải
quyết hoàn thuế GTGT cho cơ sở...XXXXXX với số tiền là:.X.XXX.XXX.
đ.
Theo các trường hợp sau
đây: (đơn vị giải trình cụ thể theo trường hợp đề nghị).
- Ví dụ:
+ Thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra của các tháng... năm...
(Giải trình cụ thể do hàng
hoá xuất khẩu lớn hay do kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thuế suất thấp...)
+ Thuế GTGT đầu vào của các
máy móc, thiết bị đầu tư lớn, cụ thể:
1. Giá trị máy móc, thiết bị
đã đầu tư: .
2. Thuế GTGT đã trả:
.
3. Thuế GTGT nộp bình quân
tháng
của hàng hoá, dịch vụ bán
ra: .
a) Trường hợp và lý do khác:
Chúng tôi xin gửi kèm theo
công văn đề nghị này các hồ sơ sau đây:
+ (Kê các hồ sơ gửi kèm
theo)
Ngày... tháng... năm
200....
Giám đốc hoặc người đại diện
Nơi gửi: (Ký tên, đóng dấu)
+ Bảng kê khai tổng hợp số thuế
phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số
thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại.
+ Bảng kê hàng hóa, dịch vụ
mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế GTGT đầu vào, đầu
ra (mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT). Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có sử
dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì sử dụng
Bảng kê mẫu số 05/GTGT.
Trường hợp việc kê khai thuế
hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với Bảng kê khai tổng hợp, cơ sở
không phải nộp Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghị hoàn
thuế. Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu
ra của các tháng trong thời gian hoàn thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phát sinh từng tháng trong thời
gian hoàn thuế, số thuế điều chỉnh phải giải trình rõ lý do.
![]()
Đối với hàng hóa ủy thác xuất
khẩu, gia công xuất khẩu qua một cơ sở khác ký hợp đồng gia công xuất khẩu,
gia công chuyển tiếp xuất khẩu, đối tượng hoàn thuế là cơ sở có hàng hóa đi
ủy thác xuất khẩu, cơ sở trực tiếp gia công hàng hóa xuất khẩu.
Hồ sơ hoàn thuế
+ Các hồ sơ nêu tại trường
hợp 1.
- Biên bản thanh lý Hợp đồng
uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng xuất khẩu (trường hợp đã kết
thúc hợp đồng) hoặc Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên uỷ thác xuất
khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu hoặc
uỷ thác gia công xuất khẩu).
+) Bảng kê các hồ sơ có chữ
ký và đóng dấu của cơ sở. Bảng kê ghi rõ:
+ Số, ngày tờ khai xuất khẩu
của hàng hóa xuất khẩu (trường hợp uỷ thác xuất khẩu phải ghi số, ngày tờ
khai xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác).
+ Số, ngày hợp đồng xuất khẩu
hoặc số, ngày hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công đối với trường hợp
uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công xuất khẩu.
+ Hình thức thanh toán, số,
ngày, số tiền của chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Hồ sơ hoàn thuế đối với trường
hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng bao gồm
- Các hồ sơ nêu tại trường
hợp 1.
- Bảng kê các hồ sơ có chữ
ký và đóng dấu của cơ sở:
+ Số, ngày hợp đồng xuất khẩu
hàng hóa, dịch vụ ký với phía nước ngoài.
+ Số, ngày hợp đồng mua
hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ của phía nước ngoài (gọi tắt là hợp đồng nhập
khẩu) thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
+ Số, ngày Tờ khai xuất khẩu
của hàng hóa xuất khẩu.
+ Số, ngày Tờ khai nhập khẩu
của hàng hóa nhập khẩu mua của phía nước ngoài thanh toán bù trừ với hàng
hóa, dịch vụ xuất khẩu.
+ Số, ngày văn bản xác nhận
với phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất
khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
Trường hợp sau khi thanh
toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch
vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán
qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh phải kê trong Bảng kê kèm theo về số, ngày,
chứng từ thanh toán qua ngân hàng, số tiền thanh toán.
Các hợp đồng xuất khẩu hàng
hóa, dịch vụ, hợp đồng nhập khẩu mua hàng hóa, dịch vụ với phía nước ngoài
phải theo đúng quy định của Luật thương mại ghi rõ: số lượng, chủng loại,
giá trị hàng hóa, dịch vụ, giá bán (mua), giá gia công (đối với trường hợp
gia công hàng hóa), hình thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch
vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu mua của phía nước
ngoài.
Trường hợp cơ sở kinh doanh
sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thanh toán theo phương thức bù trừ với
hàng nhập theo hợp đồng dài hạn với phía nước ngoài, thì cơ sở kinh doanh
phải đăng ký với cơ quan Thuế về hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu, kế
hoạch thanh toán với phía ngoài, định kỳ cơ sở phải có văn bản xác nhận về
số lượng, giá trị hàng hóa đã thanh toán bù trừ với phía nước ngoài.
Hồ sơ hoàn thuế đối với trường
hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ bao gồm
- Các hồ sơ nêu tại trường
hợp 1.
- Bảng kê các hồ sơ có chữ
ký và đóng dấu của cơ sở:
+ Số, ngày Hợp đồng xuất khẩu
tại chỗ ký với phía nước ngoài.
+ Số, ngày tờ khai hải quan
hàng hóa xuất - nhập khẩu tại chỗ.
+ Số, ngày, số tiền của chứng
từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu tại chỗ qua Ngân hàng.
![]()
Thuế GTGT đầu vào của vật
tư dùng trong xây lắp là 400 triệu.
Thuế GTGT của máy móc,thiết
bị là 200 triệu. Đến cuối năm 2003, công trình chưa đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh, chưa có doanh thu nên chưa phát sinh thuế GTGT phải nộp. Sau
khi lập báo cáo quyết toán thuế GTGT, năm 2003 xác định số thuế đầu vào 600
triệu, thì cơ sở làm hồ sơ đề nghị cơ quan thuế giải quyết hoàn số tiền thuế
GTGT là 600 triệu cho cơ sở. Trường hợp thuế đầu vào doanh nghiệp tổng hợp
từng quý lớn hơn 200 triệu đồng thì doanh nghiệp có thể đề nghị hoàn thuế từng
quý.
Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm:
- Công văn đề nghị hoàn thuế
GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn, thời gian hoàn (theo mẫu
số 10/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này).
Mẫu số: 10/GTGT
Cơ sở:..kinh doanh Hyndu..
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
.
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...............................
- Địa chỉ
- Ngành nghề kinh doanh
chính là:..
- Số tài khoản:.00000xxxxxxxxyyyyyy tại
Ngân hàng (Kho bạc):..NN VN
Đề nghị Cục thuế xét giải
quyết hoàn thuế GTGT cho cơ sở. XXXXXXX với số tiền là:...XXXXXXXXXXXX.
đ.
Theo các trường hợp sau
đây: (đơn vị giải trình cụ thể theo trường hợp đề nghị).
- Thí dụ:
+ Thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra của các tháng... năm...
(Giải trình cụ thể do hàng
hoá xuất khẩu lớn hay do kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thuế suất thấp...)
+ Thuế GTGT đầu vào của các
máy móc, thiết bị đầu tư lớn, cụ thể:
1. Giá trị máy móc, thiết bị
đã đầu tư: .
2. Thuế GTGT đã trả:
3. Thuế GTGT nộp bình quân
tháng
của hàng hoá, dịch vụ bán
ra:
Chúng tôi xin gửi kèm theo
công văn đề nghị này các hồ sơ sau đây:
-(Kê các hồ sơ gửi kèm
theo)
Ngày... tháng... năm
200....
Giám đốc hoặc người đại diện
Nơi gửi: (Ký tên, đóng dấu)
- Bảng kê khai tổng hợp số thuế
phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số
thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại.
- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ
mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế GTGT đầu vào, đầu
ra (mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT). Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có sử
dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì sử dụng
Bảng kê mẫu số 05/GTGT.
Trường hợp việc kê khai thuế
hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với Bảng kê khai tổng hợp, cơ sở
không phải nộp Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghị hoàn
thuế. Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu
ra của các tháng trong thời gian hoàn thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phát sinh từng tháng trong thời
gian hoàn thuế, số thuế điều chỉnh phải giải trình rõ lý do.
|
![]() |
Trường hợp 5 |
- Quyết định sáp nhập, hợp
nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán,
cho thuê doanh nghiệp Nhà nước của cấp có thẩm quyền.
- Quyết toán thuế GTGT đến
thời điểm sáp nhập giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán,
cho thuê doanh nghiệp Nhà nước.
![]() |
Trường hợp 6 |
![]() |
Trường hợp 7: |
- Chủ dự án sử dụng vốn ODA
không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay hoặc vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tượng
được NSNN đầu tư không hoàn trả toàn bộ hoặc một phần được hoàn thuế GTGT của
hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án. Số thuế GTGT được hoàn là số thuế
GTGT ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
- Trường hợp chủ dự án nêu
trên không được NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán tiền thuế GTGT của
hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án; chủ dự án giao thầu cho các
nhà thầu chính thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
cung cấp các hàng hoá, dịch vụ theo giá không có thuế GTGT, thì nhà thầu
chính được tính khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ cung
cấp cho dự án.
Các chủ dự án sử dụng nguồn
vốn ODA thuộc đối tượng được hoàn thuế, phải ghi tăng vốn ngân sách cấp cho
dự án số tiền thuế GTGT đã được hoàn. Khi tính kế hoạch vốn đối ứng hàng
năm cho dự án không phải tính kế hoạch vốn đối ứng để nộp thuế GTGT.
Trường hợp các chủ dự án được
NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế GTGT,
thì các nhà thầu khi bán hàng hóa, dịch vụ cho dự án phải tính thuế và kê
khai nộp thuế GTGT theo quy định.
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Các hồ sơ nêu tại trường
hợp 1 [(riêng các chủ dự án đầu tư được hoàn thuế thì Bảng kê khai tổng hợp
chỉ tổng hợp thuế đầu vào được hoàn, Bảng kê hóa đơn hàng hoá, dịch vụ mua
vào theo mẫu số 03/GTGT và mẫu số 05/GTGT (đối với hàng hóa, dịch vụ mua
vào sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT )]
và gửi bổ sung cho cơ quan thuế (gửi lần đầu):
- Quyết định đầu tư của cơ
quan có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của cơ sở).
- Xác nhận bằng văn bản của
cơ quan có thẩm quyền về dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại (hoặc sử
dụng nguồn vốn ODA vay thuộc diện được Ngân sách Nhà nước đầu tư không hoàn
trả) thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT (bản sao có xác nhận của cơ sở).
Trường hợp hoàn thuế cho
nhà thầu chính, nhà thầu chính phải gửi bổ sung thêm (lần đầu) văn bản xác
nhận của chủ dự án về việc dự án không được NSNN bố trí vốn đối ứng để
thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế GTGT; giá thanh toán theo kết quả
thầu không có thuế GTGT và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính.
![]() |
Trường hợp 8 |
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Các hồ sơ nêu tại Điểm 1
Mục này, trong đó Bảng kê khai tổng hợp chỉ tổng hợp thuế GTGT đầu vào được
hoàn, Bảng kê hóa đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 03/GTGT, mẫu số
05/GTGT (đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế GTGT) ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản sao quyết định phê
duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,
Chủ tịch UBND, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ
trưởng các tổ chức Đoàn thể) theo quy định tại Điều 5 Quyết định số
28/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (bản sao có xác nhận của cơ sở).
- Văn bản xác nhận của Ban
quản lý tiếp nhận viện trợ Bộ Tài chính về khoản tiền viện trợ của tổ chức
phi Chính phủ nước ngoài, trong đó nêu rõ tên của tổ chức viện trợ, giá trị
khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý tiền viện trợ (bản sao có xác nhận
của cơ sở).
- Công hàm đề nghị hoàn thuế
GTGT của Cơ quan đại diện .
- Tờ khai hoàn thuế GTGT theo
mẫu số 01a/MTNG và 01b/MTNG có xác nhận của Vụ Lễ tân (Bộ Ngoại giao )
- Bản gốc (kèm theo 2 bản
sao có đóng dấu của Cơ quan đại diện) các hóa đơn GTGT . Cơ quan thuế sẽ trả
lại các hóa đơn gốc cho cơ quan đại diện sau khi thực hiện hoàn thuế GTGT
MẪU SỐ: 01.A/MTNG
ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ
DUNG CHO CƠ QUAN
ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO
FORM NO: 01.A/MTNG
Cơ quan lãnh sự, Cơ quan đại
diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam(*)
Áp dụng cho thuế giá trị gia tăng (VAT) hoàn đối với hàng hoá và dịch vụ mua vào
Nhiệm vụ ngoại giao, lãnh sự bài viết, văn phòng đại diện của tổ chức quốc tế trongVietnam (*)
Nhiệm vụ ngoại giao, lãnh sự bài viết, văn phòng đại diện của tổ chức quốc tế trongVietnam (*)
Cơ quan đại diện (Mission):..
Trụ sở tại (address):
Mã số thuế (tax code):
..XXXXXXXXXXXXXXXXXX
đề nghị đưược hoàn thuế GTGT
vào tài khoản số ..XXXXXXXXXXXXXXXX tại ngân hàng ..XXXXXXX
(request to refund VAT at
the account No) (in the bank)
cho những hàng hoá, dịch vụ
hoặc cho xăng dùng cho xe cơ quan mang biển số: .
(over goods and services or
carburant for vehicle Plate No)
mua trong quý ...năm ...
dùng cho cơ quan
(purchased on quarter ...
year .... by the Mission)
Số TT
No
(1)
|
Hoá đơn
số,ngày
phát hành
Invoice No.,date
(2)
|
Tên và
mã số thuế
nhà cung cấp
Supplier's
name
& tax code
(3)
|
Tên hàng hoá,
Dịch vụ
Name of purchased
goods & services
(4)
|
Đơn vị
tính
Unit
(5)
|
Số lượng
Quantity
(6)
|
Doanh số mua
chưa có thuế GTGT
Purchased price
without VAT
(7)
|
Tiền thuế GTGT
Refundable tax
(8)
|
Vụ Lễ tân duyệt về danh mục,
số lượng hàng hoá,
dịch vụ
Certification of the
Protocol Department
about kind and quantity
of goods and services
(9)
|
Vụ Lễ tân Bộ ngoại giao
xác nhận ngưười khai đưược hoàn thuế GTGT đối với:
The Protocol
Department-MOFA certifies that the Mission enjoys VAT refund for:
- xăng, dầu diezel theo
tiêu chuẩn định lưượng dành cho xe cơ quan cho
xe ô-tô mang biển số nêu
trên.
over carburant according
to the Mission's vehicle quota for the above mentioned Vehicle Plate No
- hàng hoá, dịch vụ nêu
trên trừ những hàng hoá dịch vụ mua trong hoá đơn số :
over goods or services
mentioned above except for those of invoice(s)No :
Hà Nội, ngày... tháng...
năm...
Hanoi,
date...month...year..
Vụ trưởng
Director of Protocol
Department
|
..., ngày ... tháng
...năm...
date...month....year...
Trưưởng cơ quan đại diện
hoặc
Phó trưởng Cơ quan đại diện
ký xác nhận, đóng dấu
Signed by Head or Deputy
Head of Mission and stamp
|
(*) - Khai và gửi Vụ Lễ tân
BNG 3 bản. (Please fill in triplicate and send them to the Protocol
Department of MOFA)
- Gửi kèm hoá đơn gốc và
hai bản sao hoá đơn có đóng dấu của Cơ quan đại diện. (Please enclose
herewith original invoice and its two copies with Mission's stamp)
- Trong trưường hợp đề nghị
hoàn thuế GTGT cho xăng xe ô-tô. Khai riêng xăng dùng cho từng xe.
(Please fill in separate
application per vehicle in case the Mission request to refund VAT over
carburant for vehicle)
MẪU SỔ: 01.B/MTNG
đối với hàng hoá, dịch vụ
dùng cho viên chức ngoại giao tại Việt Nam(*)
Form No.:01.b/MTNG
Application for Value-added
Tax (VAT) refund over goods and
services purchased by Diplomatic staff in Vietnam (*)
services purchased by Diplomatic staff in Vietnam (*)
Ông/Bà (Mr/Ms):....
Cơ quan công tác(Mission):
.XXXXXXXXXXXXXXXXX.. Chức vụ(Position) ....XXXXXXXXXXXXX
Chứng minh thư số (ID card
No):XXXXX .Ngày cấp (date of issue)..XXXX Ngày hết hạn (date of
expiry)
Mã số thuế ( tax code):
XXXXXXXXXX
đề nghị đưược hoàn thuế GTGT
vào tài khoản số.XXXXX. tại ngân hàng ...XXXXXX
(request to refund VAT at
the account No) in the bank)
cho những hàng hoá, dịch vụ
hoặc cho xăng dùng cho xe cá nhân mang biển số: ..XXXXX
(over goods and services or
carburant for personal vehicle Plate No)
mua trong quý ...năm ...
dùng cho viên chức ngoại giao
(purchased on quarter ...
year .... by the Diplomatic staff)
Số TT
No
(1)
|
Hoá đơn
số,ngày
phát hành
Invoice No.,date
(2)
|
Tên và
mã số thuế
nhà cung cấp
Supplier's
name
& tax code
(3)
|
Tên hàng hoá,
dịch vụ
Name of purchased
goods & services
(4)
|
Đơn vị
tính
Unit
(5)
|
Số lượng
Quantity
(6)
|
Doanh số mua
chưa có thuế GTGT
Purchased price
without VAT
(7)
|
Tiền thuế GTGT
Refundable tax
(8)
|
Vụ Lễ tân duyệt về danh mục,
số lượng hàng hoá,
dịch vụ
Certification of the
Protocol Department
about kind and quantity
of goods and services
(9)
|
Vụ Lễ tân Bộ ngoại giao
xác nhận ngưười khai đưược hoàn thuế GTGT đối với:
The Protocol
Department-MOFA certifies that the Diolomatic staff enjoys VAT refund
for:
- xăng, dầu diezel theo
tiêu chuẩn định lưượng cho xe ô-tô mang biển số nêu trên
over carburant according
to the quota for the above-mentioned Vehicle Plate No
- hàng hoá, dịch vụ nêu
trên trừ những hàng hoá dịch vụ mua trong hoá đơn số :
over goods or services
mentioned above except for those of invoice(s)No :
...XXXXXXX.
Hà Nội , ngày... tháng...
năm.2013.
Hanoi,
date...month...year..2013
Vụ trưởng
Director of Protocol
Department
|
..., ngày ... tháng
...năm...
date...month....year...
Trưởng cơ quan đại diện
hoặc
Phó trưởng Cơ quan đại diện
ký xác nhận, đóng dấu
Signed by Head or Deputy
Head of Mission and stamp
|
(*) - Khai và gửi Vụ Lễ tân
BNG 3 bản. (Please fill in triplicate and send them to the Protocol
Department of MOFA)
- Gửi kèm hoá đơn gốc và
hai bản sao hoá đơn có đóng dấu của Cơ quan đại diện. (Please enclose
herewith original invoice and its two copies with Mission's stamp) --- Viên
chức ngoại giao bao gồm cả Trưởng cơ quan đại diện. (Diplomatic staff
include the Head of Mission)
Trong vòng 10 ngày đầu của
tháng đầu quý , các cơ quan đại diện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế của quý
trước và gửi hồ sơ cho Vụ Lễ tân – Bộ Ngoại giao để xác nhận hồ sơ hoàn thuế
GTGT (Ví dụ : thời hạn gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT của quý 1 năm 2003 là trước
ngày 11/4/2003)
2. Trách nhiệm của đối tượng
được hoàn thuế GTGT
- Lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế
theo quy định tại Mục II Phần này gửi cơ quan Thuế. Hồ sơ hoàn thuế phải kê
khai đúng, trung thực và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu
kê khai.
- Bổ sung hoặc giải trình
theo yêu cầu của cơ quan thuế trong trường hợp hồ sơ không rõ ràng, không đầy
đủ.
- Gửi hồ sơ hoàn thuế theo
quy định tại Mục II Phần này đến cơ quan thuế; lưu giữ đầy đủ tại cơ sở các
hồ sơ khác liên quan đến hoàn thuế, khấu trừ thuế; cung cấp đầy đủ hoá đơn,
chứng từ và hồ sơ có liên quan làm cơ sở xác định số thuế GTGT được hoàn
khi cơ quan thuế yêu cầu thanh tra hoàn thuế tại cơ sở.
3. Trình tự và thời gian giải quyết hoàn thuế GTGT
3.1- Thời hạn giải quyết hoàn thuế:
- Thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với đối tượng áp dụng
hoàn thuế trước kiểm tra sau tối đa là 15 ngày (03 ngày đối với trường hợp hoàn
thuế theo quy định tại Điểm 6, Mục I, Phần D Thông tư này) kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
- Thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với đối tượng áp dụng
kiểm tra, thanh tra tại cơ sở trước khi hoàn thuế tối đa là 60 ngày kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
3.2- Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:
Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
thực hiện việc chi hoàn thuế GTGT cho các đối tượng trong thời gian tối đa
là 03 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoàn thuế của cơ quan thuế; trường
hợp hoàn thuế theo quy định tại Điểm 1.b, Mục IV, Phần này, Kho bạc Nhà nước
Trung ương thực hiện chi hoàn thuế theo Quyết định hoàn thuế của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, Uỷ nhiệm chi của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
3.3- Tiền hoàn thuế GTGT được sử dụng từ Quỹ hoàn thuế GTGT.
Việc quản lý, sử dụng Quỹ hoàn thuế GTGT theo quy định riêng của Bộ Tài
chính.
3.4- Số ngày xem xét giải quyết hoàn thuế trong các trường
hợp trên đây tính theo ngày làm việc.
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
1/ Luật Thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997
2/ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT
số 07/2003/QH11 ngày 17/6/2003
3/ Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thuế GTGT
4/ Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế GTGT
5/ Thông tư số 08/2003/TT-BTC ngày 15/01/2003 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thủ tục , hồ sơ hoàn thuế GTGT của đối tượng được hưởng ưu
đãi miễn trừ ngoại giao
Bộ Tài Chính - .....











